遇安

ngộ an

Hán Việt: ngộ an

Tổng quan

NGỘ AN 1. Thiền sư đời Tống (?-992), họ Thẩm, người xứ Tiền Đường. Xuất gia từ thuở bé, nối pháp Quốc sư Thiên Thai Đức Thiều, thuộc tông Pháp Nhãn. Khoảng năm 963-967, sư trụ viện Khuynh Tâm ở Bắc Qu

Cấu tạo: 遇 (ngộ) + 安 (an)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác Thiền sư đời Tống (?-992), họ Thẩm, người xứ Tiền Đường
  • Nguồn khác Xuất gia từ thuở bé, nối pháp Quốc sư Thiên Thai Đức Thiều, thuộc tông Pháp Nhãn
  • Nguồn khác Khoảng năm 963-967, sư trụ viện Khuynh Tâm ở Bắc Quan, rồi dời đến chùa Quang Khánh, Hàng Châu
  • Nguồn khác Năm 978, sư được Tống Thái Tông triệu kiến ở điện Tư Phúc, ban cho y hồng và hiệu” Thiện Trí Thiền sư”
  • Nguồn khác Thiền sư đời Tống (924-995), người xứ Phúc Châu, nối pháp Quốc sư Thiên Thai Đức Thiều, thuộc tông Pháp Nhãn
  • Nguồn khác Sư trụ chùa Thụy Lộc ở Ôn Châu (nay thuộc tỉnh Chiết Giang)
  • Nguồn khác Sư thường xem kinh Lăng Nghiêm nên được gọi là An Lăng Nghiêm
  • Nguồn khác NGỘ ẤN (1019-1088) 遇印 Thiền sư đời Lý, thuộc dòng Vô Ngôn Thông, đời thứ 8
  • Nguồn khác Sư họ Đàm tên Khí, quê ở Tư Lý làng Kim Bài, miền Bắc Việt Nam

Từ liên quan

Gần nghĩa

安𢚸 · 安𪪈 · 安世 · 安丘 · 安义 · 安乐 · 安乡 · 安于