了元

liễu nguyên

Hán Việt: liễu nguyên

Tổng quan

LIỄU NGUYÊN (1032-1098) Thiền sư đời Tống, họ Lâm, tự Giác Lão, hiệu Phật Ấn nên còn gọi là “Phật Ấn Liễu Nguyên”, người xứ Phù Lương (nay là trấn Cảnh Đức tỉnh Giang Tây) Trung Quốc. Thuở bé học sách

Cấu tạo: 了 (liễu) + 元 (nguyên)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ LIỄU NGUYÊN (1032-1098) Thiền sư đời Tống, họ Lâm, tự Giác Lão, hiệu Phật Ấn nên còn gọi là “Phật Ấn Liễu Nguyên”, người xứ Phù Lương (nay là trấn Cảnh Đức tỉnh Giang Tây) Trung Quốc. Thuở bé học sách Nho. Sau xuất gia ở chùa Bảo Tích, thụ giới cụ túc rồi đi tham vấn các nơi, nối pháp Thiền sư Thiện Xiêm, thuộc tông Vân Môn. Năm 28 tuổi trụ chùa Thừa Thiên, Giang Châu. Năm 46 tuổi trụ Kim Sơn, Trấn Giang. Sau đó sư trụ núi Vân Cư ở quận Nam Khang. Sư trụ trì 9 ngôi đạo tràng, nổi tiếng khắp trong triều ngoài nội. Tư chất thông minh khác thường, biết nhiều sách vở trong đạo ngoài đời, sở…

other

  • Nguồn khác (1032-1098) Thiền sư đời Tống, họ Lâm, tự Giác Lão, hiệu Phật Ấn nên còn gọi là “Phật Ấn Liễu Nguyên”, người xứ Phù Lương (nay là trấn Cảnh Đức tỉnh Giang Tây) Trung Quốc
  • Nguồn khác Thuở bé học sách Nho
  • Nguồn khác Sau xuất gia ở chùa Bảo Tích, thụ giới cụ túc rồi đi tham vấn các nơi, nối pháp Thiền sư Thiện Xiêm, thuộc tông Vân Môn
  • Nguồn khác Năm 28 tuổi trụ chùa Thừa Thiên, Giang Châu
  • Nguồn khác Năm 46 tuổi trụ Kim Sơn, Trấn Giang
  • Nguồn khác Sau đó sư trụ núi Vân Cư ở quận Nam Khang
  • Nguồn khác Sư trụ trì 9 ngôi đạo tràng, nổi tiếng khắp trong triều ngoài nội
  • Nguồn khác Tư chất thông minh khác thường, biết nhiều sách vở trong đạo ngoài đời, sở trường về thư pháp, giỏi văn thơ, khéo biện luận
  • Nguồn khác Vua Thần Tông khâm phục đạo phong của sư, ban riêng cho sư Cao-ly ma nạp, bình bát bằng vàng và hiệu “Phật Ấn Thiền sư”

Từ liên quan

Gần nghĩa

了一 · 了了 · 了事 · 了债 · 了債 · 了却 · 了取 · 了吊