吳可

ngô khả

Hán Việt: ngô khả

Tổng quan

NGÔ KHẢ Nhà thơ đời Tống, tự Tư Đạo, quê quán Âu Ninh (nay là thị xã Kiến Âu, tỉnh Phúc Kiến), sanh ở Kim Lăng (nay là quận Nam Kinh, tỉnh Giang Tô), Trung Quốc. Niên hiệu Đại Quán năm thứ 3 (1109) đỗ

Cấu tạo: 吴 (ngô) + 可 (khả)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác tự Tư Đạo, quê quán Âu Ninh (nay là thị xã Kiến Âu, tỉnh Phúc Kiến), sanh ở Kim Lăng (nay là quận Nam Kinh, tỉnh Giang Tô), Trung Quốc
  • Nguồn khác Niên hiệu Đại Quán năm thứ 3 (1109) đỗ tiến sĩ, cuối niên hiệu Tuyên Hòa năm (1125) làm quan đến chức Đoàn Luyện Sứ
  • Nguồn khác Sau khi dời kinh đô về Nam, đổi lãnh thổ Sở(nay thuộc tỉnh Hồ Nam, Hồ Bắc TQ), Dự( nay thuộc tỉnh Hà Nam), ông xin từ quan
  • Nguồn khác Ông nhờ thơ mà nổi tiếng, ưa thích thưởng thức thơ của Tô Thức, Lưu An Thế
  • Nguồn khác Bàn về thi ca, trên thì ông thừa kế Tô Thức, còn dưới thì có Nghiêm Vũ kế thừa ông, trường phái này chủ trương đem thiền dụ thi, lấy thiền ngữ, thiền thú, thiền pháp đưa vào thơ
  • Nguồn khác Ông nhấn mạnh việc học thơ giống như việc học tham thiền, phải trải qua một thời gian dài tu luyện mới được cảnh giới ngộ
  • Nguồn khác Phản đối sự truyền thừa mô phỏng mang tính cứng ngắt dư thừa (trên đầu lại thêm đầu) Tác Phẩm: Tạng Hải Cư Sĩ Tập, Tạng Hải Thi Thoại

Từ liên quan

Gần nghĩa

可不 · 可中 · 可乐 · 可争 · 可亲 · 可人 · 可什 · 可以