密付
mật phó
Hán Việt: mật phó · Pinyin: mì fù
Tổng quan
MẬT PHÓ Phật giáo ngữ. Trao truyền Tổ sư thiền pháp một cách riêng khác và cẩn thận. ULL ghi: 十方諸佛出世、秖共說一心法、所以佛密付與摩訶大迦葉。此一心法體、盡虛空、遍法界、名爲諸佛。理論這個法、豈是汝於言句上解得他、亦不是於一機一境上見得他。此意唯是默契。 Mười phương chư Phật ra
1.佛教禅宗谓祖师将"教外别传"的"心印"付嘱于传人。
Nghĩa
Việt
- Tần suất từ MẬT PHÓ Phật giáo ngữ. Trao truyền Tổ sư thiền pháp một cách riêng khác và cẩn thận. ULL ghi: 十方諸佛出世、秖共說一心法、所以佛密付與摩訶大迦葉。此一心法體、盡虛空、遍法界、名爲諸佛。理論這個法、豈是汝於言句上解得他、亦不是於一機一境上見得他。此意唯是默契。 Mười phương chư Phật ra đời, chỉ cùng nói pháp nhất tâm. Thế nên Phật mật phó cho Ma ha Đại Ca-diếp pháp thể nhất tâm này tột hư không, khắp pháp giới được gọi tên là Chư Phật. Nghị luận về pháp này đâu thể trên lời nói mà ngươi hiểu được ư? Cũng chẳng phải ở trên một cơ một cảnh mà thấy được, ý này chỉ là thầm khế hợp mà thôi
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 1.佛教禅宗谓祖师将"教外别传"的"心印"付嘱于传人。
other
- Nguồn khác Trao truyền Tổ sư thiền pháp một cách riêng khác và cẩn thận
- Nguồn khác ULL ghi: 十方諸佛出世、秖共說一心法、所以佛密付與摩訶大迦葉。此一心法體、盡虛空、遍法界、名爲諸佛。理論這個法、豈是汝於言句上解得他、亦不是於一機一境上見得他。此意唯是默契。 Mười phương chư Phật ra đời, chỉ cùng nói pháp nhất tâm
- Nguồn khác Thế nên Phật mật phó cho Ma ha Đại Ca-diếp pháp thể nhất tâm này tột hư không, khắp pháp giới được gọi tên là Chư Phật
- Nguồn khác Nghị luận về pháp này đâu thể trên lời nói mà ngươi hiểu được ư? Cũng chẳng phải ở trên một cơ một cảnh mà thấy được, ý này chỉ là thầm khế hợp mà thôi