惟因

duy nhân

Hán Việt: duy nhân

Tổng quan

DUY NHÂN (1914-1990) Động Vân Tông Pháp Quyển rồi trở về. Từ năm 1956 đến 1958, sư nỗ lực học tập tại Trung Quốc Phật Học Viện Bắc Kinh. Năm 1980 sư được chọn làm Hội trưởng Hội Phật Học Trung Quốc. N

Cấu tạo: 惟 (duy) + 因 (nhân)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác (1914-1990) Động Vân Tông Pháp Quyển rồi trở về
  • Nguồn khác Từ năm 1956 đến 1958, sư nỗ lực học tập tại Trung Quốc Phật Học Viện Bắc Kinh
  • Nguồn khác Năm 1980 sư được chọn làm Hội trưởng Hội Phật Học Trung Quốc
  • Nguồn khác Năm 1982 được suy tôn làm trụ trì Nam Hoa Thiền Tự, phó hội trưởng Hội Phật Học Quảng Đông
  • Nguồn khác Đầu năm 1983, sư bố trí lớp bồi dưỡng chư tăng, từ lâu sư đã mang hoài bão mở lớp giảng sư, nhiệt tình tiếp đãi tăng tục trong và ngoài nước
  • Nguồn khác Năm 1984, sư làm Hòa thượng Đàn đầu trong 2 năm liên tiếp
  • Nguồn khác Năm 1986 sư được chọn làm Hội trưởng Hội Phật học thành phố Thiều Quan
  • Nguồn khác Năm 1989 sư lại mở thêm lớp Nghiên cứu Thiền học tại chùa, đích thân sư giảng kinh Pháp Bảo Đàn và các kinh luận chủ yếu của Thiền tông
  • Nguồn khác Sau khi sư tịch, tháp được dựng trong khuôn viên chùa

Từ liên quan

Gần nghĩa

因为 · 因之 · 因人 · 因位 · 因何 · 因便 · 因修 · 因內