楚俊

sở tuấn

Hán Việt: sở tuấn

Tổng quan

SỞ TUẤN (1262-1336) Thiền sư đời Nguyên, họ Hoàng, tự Minh Cực, người huyện Ngân (Chiết Giang), Trung Quốc. Tính nhàn nhã, không thích đùa giỡn. Năm 12 tuổi sư xuất gia với Trúc Song Hỉ chùa Linh Nghi

Cấu tạo: 楚 (sở) + 俊 (tuấn)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ SỞ TUẤN (1262-1336) Thiền sư đời Nguyên, họ Hoàng, tự Minh Cực, người huyện Ngân (Chiết Giang), Trung Quốc. Tính nhàn nhã, không thích đùa giỡn. Năm 12 tuổi sư xuất gia với Trúc Song Hỉ chùa Linh Nghiêm; sau đó tham kiến Hoành Xuyên Như Hồng, sư siêng năng tham cứu ngày đêm không rảnh ăn ngủ. Sau nghe Hổ Nham Tịnh Phục giáo hóa hưng thạnh, sư bèn đến Lãnh Tuyền hầu hạ, có chỗ tỉnh ngộ. Sau đó ở pháp hội của Chỉ Hoằng Giám chùa Thiên Đồng, sư giữ chức Tạng chủ. Khi ra hoằng pháp, sư trụ trì chùa Phụng Thánh ở Kim Lăng (Nam Kinh), sau đó dời sang trụ chùa Thụy Nham, Phổ Từ, lại sang chùa Song…

other

  • Nguồn khác (1262-1336) Thiền sư đời Nguyên, họ Hoàng, tự Minh Cực, người huyện Ngân (Chiết Giang), Trung Quốc
  • Nguồn khác Tính nhàn nhã, không thích đùa giỡn
  • Nguồn khác Năm 12 tuổi sư xuất gia với Trúc Song Hỉ chùa Linh Nghiêm; sau đó tham kiến Hoành Xuyên Như Hồng, sư siêng năng tham cứu ngày đêm không rảnh ăn ngủ
  • Nguồn khác Sau nghe Hổ Nham Tịnh Phục giáo hóa hưng thạnh, sư bèn đến Lãnh Tuyền hầu hạ, có chỗ tỉnh ngộ
  • Nguồn khác Sau đó ở pháp hội của Chỉ Hoằng Giám chùa Thiên Đồng, sư giữ chức Tạng chủ
  • Nguồn khác Khi ra hoằng pháp, sư trụ trì chùa Phụng Thánh ở Kim Lăng (Nam Kinh), sau đó dời sang trụ chùa Thụy Nham, Phổ Từ, lại sang chùa Song Lâm
  • Nguồn khác Chẳng bao lâu lần lượt đi du phương các chùa Kính Sơn, Linh Ẩn, Thiên Đồng, Tịnh Từ, đều giữ chức Đệ nhất tòa
  • Nguồn khác Niên hiệu Chí Thuận thứ 1 (1330) qua Nhật Bản, Đề-Hồ Thiên Hoàng cho mời vào cung
  • Nguồn khác Tấu đối đẹp lòng vua nên được ban hiệu “Phật Nhật Diễm Huệ Thiền sư”

Từ liên quan

Gần nghĩa

俊俏 · 俊傑 · 俊士 · 俊快 · 俊惠 · 俊拔 · 俊明 · 俊朗