法一

pháp nhất

Hán Việt: pháp nhất

Tổng quan

PHÁP NHẤT (1858-1931) Tăng nhân cận đại, họ Ôn, tên Cực Như, người Tùy Châu, Hồ Bắc, Trung Quốc. Niên hiệu Quang Tự thứ 13 đời Thanh (1887), sư xuất gia ở chùa Bảo An nơi quê nhà. Năm sau sư thụ giới

Cấu tạo: 法 (pháp) + 一 (nhất)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ PHÁP NHẤT (1858-1931) Tăng nhân cận đại, họ Ôn, tên Cực Như, người Tùy Châu, Hồ Bắc, Trung Quốc. Niên hiệu Quang Tự thứ 13 đời Thanh (1887), sư xuất gia ở chùa Bảo An nơi quê nhà. Năm sau sư thụ giới cụ túc nơi chùa Bồ-đề, gặp Thiền sư Hà Sơn mới biết tham thiền. Lại đến chùa Kim Sơn ở Trấn Giang tham kiến Hòa thượng Đại Định. Sau đó nơi chùa Hải Huệ ở Hồ Bắc, sư tọa thiền nhiều năm, sớm tối tụng kinh Lăng Nghiêm hơn ngàn bộ, nhờ vậy mà thấu suốt nguồn pháp, không còn nghi trệ. Năm 1914 nhậm chức Thủ tọa chùa Cao Mân. Năm 1919, sư đến núi Sư Tử ở Giang Phố giảng kinh, tọa hương tham thiền…

other

  • Nguồn khác (1858-1931) Tăng nhân cận đại, họ Ôn, tên Cực Như, người Tùy Châu, Hồ Bắc, Trung Quốc
  • Nguồn khác Niên hiệu Quang Tự thứ 13 đời Thanh (1887), sư xuất gia ở chùa Bảo An nơi quê nhà
  • Nguồn khác Năm sau sư thụ giới cụ túc nơi chùa Bồ-đề, gặp Thiền sư Hà Sơn mới biết tham thiền
  • Nguồn khác Lại đến chùa Kim Sơn ở Trấn Giang tham kiến Hòa thượng Đại Định
  • Nguồn khác Sau đó nơi chùa Hải Huệ ở Hồ Bắc, sư tọa thiền nhiều năm, sớm tối tụng kinh Lăng Nghiêm hơn ngàn bộ, nhờ vậy mà thấu suốt nguồn pháp, không còn nghi trệ
  • Nguồn khác Năm 1914 nhậm chức Thủ tọa chùa Cao Mân
  • Nguồn khác Năm 1919, sư đến núi Sư Tử ở Giang Phố giảng kinh, tọa hương tham thiền
  • Nguồn khác Tại chùa Cao Mân, chùa Kim Sơn cũng thực hành như thế
  • Nguồn khác Tác phẩm: Tham Thiền Giản lục, Tham Thiền Đề Yếu, Kim Cang Kinh Giảng lục, Pháp Ngữ

Từ liên quan

Gần nghĩa

一一 · 一万 · 一上 · 一下 · 一世 · 一丝 · 一个 · 一中