維清

duy thanh

Hán Việt: duy thanh

Tổng quan

DUY THANH (1040-1117) Thuyền pháp trong biển khổ đặt hy vọng vào sư nên dạy dỗ cẩn thận rồi bảo sư nên đến ở núi Hoàng Long thuộc Giang Tây. Đến nơi, sư được nhận làm thị giả cho Thiền sư Hối Đường Tổ

新华 · Tân Hoa Đại lục

《詩經.周頌》的篇名。共一章。根據〈詩序〉:「維清,奏象舞也。」或亦指祭文王之詩。本章二句為:「維清緝熙,文王之典。」

Cấu tạo: 维 (duy) + 清 (thanh)

Nghĩa

Taiwan

  • MOE · 教育部重編國語辭典 《詩經.周頌》的篇名。共一章。根據〈詩序〉:「維清,奏象舞也。」或亦指祭文王之詩。本章二句為:「維清緝熙,文王之典。」

other

  • Nguồn khác (1040-1117) Thuyền pháp trong biển khổ đặt hy vọng vào sư nên dạy dỗ cẩn thận rồi bảo sư nên đến ở núi Hoàng Long thuộc Giang Tây
  • Nguồn khác Đến nơi, sư được nhận làm thị giả cho Thiền sư Hối Đường Tổ Tâm
  • Nguồn khác Sư hầu Tổ Tâm lâu ngày, quan sát lắng nghe nên gặt hái được nhiều điều hay tốt và được khai ngộ, nối pháp ngài, thuộc tông Lâm Tế đời thứ 10
  • Nguồn khác Khoảng niên hiệu Nguyên Hựu (1086-1093) đời Tống, sư dời sang ở Vân Cư, được Thiền sư Phật Ấn Liễu Nguyên (đang là Trụ trì) mời làm Tọa Nguyên
  • Nguồn khác Sư an nhiên nhận chức rồi quảng bá pháp đạo của Thiền sư Hoàng Long Tổ Tâm, trở thành bậc tông sư của một thời
  • Nguồn khác Về già, sư kế vị trụ trì chùa Vĩnh An núi Hoàng Long, hoằng dương pháp môn thiền của Hoàng Long, tiếp độ vô số, đạo đức vang khắp gần xa

Từ liên quan

Gần nghĩa

清丈 · 清世 · 清丰 · 清丽 · 清了 · 清亮 · 清人 · 清仓