蚊子上铁牛,无你下嘴处

Tổng quan

VĂN TỬ THƯỢNG THIẾT NGƯU, VÔ NHĨ HẠ CHỦY XỬ Thành ngữ. Con muỗi đậu trên trâu sắt không có chỗ cắm mỏ. Dụ chỉ cho tự tánh nghiêm ngặt huyền bí, vượt tình thức lìa thấy biết, không phải dùng lời nói biểu thị, không có cách nào thông qua lời nói để lãnh hội . Quy Sơn trong TĐT q.16 ghi: 雲岩卻問:‘百丈大人相如何?’師云:‘魏魏堂堂,煒煒煌煌。聲前非聲,色后非色。蚊子上鐵牛,無你下嘴處。’ Vân Nham lại hỏi: Tướng của Bách Trượng đại nhân thế nào? Sư…

Cấu tạo: (văn) + (tử) + (thượng) + (thiết) + (ngưu) + + (vô) + (nhĩ) + (hạ) + (chủy) + (xử)

Nghĩa

Việt

  • Cihui VĂN TỬ THƯỢNG THIẾT NGƯU, VÔ NHĨ HẠ CHỦY XỬ Thành ngữ. Con muỗi đậu trên trâu sắt không có chỗ cắm mỏ. Dụ chỉ cho tự tánh nghiêm ngặt huyền bí, vượt tình thức lìa thấy biết, không phải dùng lời nói biểu thị, không có cách nào thông qua lời nói để lãnh hội . Quy Sơn trong TĐT q.16…