鸟巢沧海底、鱼跃石山头
Tổng quan
ĐIỂU SÀO THƯƠNG HẢI ĐỂ, NGƯ DƯỢC THẠCH SƠN ĐẦU Chim làm ổ dưới đáy biển cả, cá nhảy nhót trên ngọn núi đá. Cơ ngữ kỳ đặc của nhà Thiền, ý ở chỗ chỉ dạy người học thoát khỏi sự hiểu biết về nghĩa lý, dẹp trừ vọng tâm phân biệt. Tiết Đại Quy Thiền sư trong NĐHN q. 18 ghi: 上堂:雨下階頭濕、晴乾水不流。鳥巢滄海底、魚躍石山頭。眾中大有商量、前頭兩句是平實語、後頭兩句是格外談。若如是會、祇見石磊磊、不見玉落落。若見玉落落、方知道寬廓。咦! Sư thượng đường nói: Mưa xuống ướt thềm nhà,…
Cấu tạo: 鸟 (điểu) + 巢 (sào) + 沧 (thương) + 海 (hải) + 底 (để) + 、 + 鱼 (ngư) + 跃 (dược) + 石 (thạch) + 山 (san) + 头 (đầu)
Nghĩa
Việt
- Cihui ĐIỂU SÀO THƯƠNG HẢI ĐỂ, NGƯ DƯỢC THẠCH SƠN ĐẦU Chim làm ổ dưới đáy biển cả, cá nhảy nhót trên ngọn núi đá. Cơ ngữ kỳ đặc của nhà Thiền, ý ở chỗ chỉ dạy người học thoát khỏi sự hiểu biết về nghĩa lý, dẹp trừ vọng tâm phân biệt. Tiết Đại Quy Thiền sư trong NĐHN q. 18 ghi: 上堂:雨下階頭濕、…