不如密多

bất như mật đa

Hán Việt: bất như mật đa

Tổng quan

BẤT-NHƯ MẬT-ĐA S: puṇyamitra; P: Punyamitra Img: 26.png Tổ thứ 26 của Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào giữa thế kỷ thứ 10 sau Phật niết-bàn. Ngài dòng Sát-đế-lợi ở Nam Ấn con vua Đức Thắng. Lúc bé, Ngài đã

Cấu tạo: 不 (bất) + 如 (như) + 密 (mật) + 多 (đa)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ BẤT-NHƯ MẬT-ĐA S: puṇyamitra; P: Punyamitra Img: 26.png Tổ thứ 26 của Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào giữa thế kỷ thứ 10 sau Phật niết-bàn. Ngài dòng Sát-đế-lợi ở Nam Ấn con vua Đức Thắng. Lúc bé, Ngài đã sùng mộ Phật giáo, tánh tình thuần lương, thông minh xuất chúng. Vì can thiệp với vua cha về việc hại Tổ Bà-xá-tư-đa, Ngài bị hạ ngục. Sau khi được thả, Ngài lấy cớ bệnh, từ ngôi Thái tử, xin xuất gia với Tổ Bà-xá-tư-đa. Sau đó, Ngài được Tổ truyền tâm ấn, đi giáo hóa các nơi. Ngài sang Đông Ấn hoằng hóa. Vua nước này hiệu Kiên Cố, nguyên trong nước này có một đồng tử con dòng Bà-la-môn. Cha mẹ…

other

  • Nguồn khác -NHƯ MẬT-ĐA S: puṇyamitra; P: Punyamitra Img: 26
  • Nguồn khác png Tổ thứ 26 của Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào giữa thế kỷ thứ 10 sau Phật niết-bàn
  • Nguồn khác Ngài dòng Sát-đế-lợi ở Nam Ấn con vua Đức Thắng
  • Nguồn khác Lúc bé, Ngài đã sùng mộ Phật giáo, tánh tình thuần lương, thông minh xuất chúng
  • Nguồn khác Vì can thiệp với vua cha về việc hại Tổ Bà-xá-tư-đa, Ngài bị hạ ngục
  • Nguồn khác Sau khi được thả, Ngài lấy cớ bệnh, từ ngôi Thái tử, xin xuất gia với Tổ Bà-xá-tư-đa
  • Nguồn khác Sau đó, Ngài được Tổ truyền tâm ấn, đi giáo hóa các nơi
  • Nguồn khác Ngài sang Đông Ấn hoằng hóa
  • Nguồn khác Vua nước này hiệu Kiên Cố, nguyên trong nước này có một đồng tử con dòng Bà-la-môn

Từ liên quan

Gần nghĩa

不如归去 · 不如人意 · 不如無子 · 不如意 · 不如法 · 不如方便 · 不如歸去 · 不如人意的