水月通覺
thủy nguyệt thông giác
Hán Việt: thủy nguyệt thông giác
Tổng quan
THỦY NGUYỆT THÔNG GIÁC (1637-1704) Thiền sư Việt Nam, đời Lê trung hưng, thuộc tông Tào Động đời thứ 36. Sư họ Đặng, quê ở Thanh Triều, huyện Ngự Thiên, phủ Tiên Hưng, đạo Sơn Nam, miền Bắc Việt Nam
Nghĩa
other
- Nguồn khác (1637-1704) Thiền sư Việt Nam, đời Lê trung hưng, thuộc tông Tào Động đời thứ 36
- Nguồn khác Sư họ Đặng, quê ở Thanh Triều, huyện Ngự Thiên, phủ Tiên Hưng, đạo Sơn Nam, miền Bắc Việt Nam
- Nguồn khác Tuổi trẻ sư học Nho, đến năm 18 tuổi thi đậu Cống cử tứ trường
- Nguồn khác Đến năm 20 tuổi, sư bỏ nghiệp Nho, tìm đến chùa xã Hỗ Đội, huyện Thụy Anh xin xuất gia học đạo
- Nguồn khác Ở đây 6 năm học các kinh sách, sư chưa thỏa mãn, xin phép thầy đi du phương tham vấn các thiền hội trong nước, vẫn chưa thỏa mãn, sư liền xin du phương sang Trung Quốc
- Nguồn khác Sư đến chùa của Thiền sư Thượng Đức, núi Phụng Hoàng, được ngài cho nhập chúng và theo chúng tham vấn
- Nguồn khác Hòa thượng đưa tay điểm trên đầu sư, cho hiệu là Thông Giác Đạo Nam Thiền sư và bài kệ: 淨智通宗、 慈性海寬、 覺道生光、 正心密行、 仁德爲良、 慧燈普照、 弘法永長。 Trí thanh tịnh thông thiền, Tính từ bi bao la
- Nguồn khác Đạo giáo ngộ phát sáng, Chính tâm là mật hạnh, Đức nhân là tốt lành, Đèn huệ chiếu soi khắp, Phật pháp mãi rộng truyền
- Nguồn khác để về Việt Nam truyền tông Tào Động