金翅鳥主

kim sí điểu chủ

Hán Việt: kim sí điểu chủ

Tổng quan

KIM SÍ ĐIỂU CHÚA Phật giáo ngữ. Đại bàng cánh vàng chúa, là con chim mạnh nhất, to nhất trong loài đại bàng cánh vàng. Tiết Thái Bình Phật Giám Cần Thiền sư trong GTPĐL q. 25 ghi: 欲知此事、覿面相呈未語已前、早是蹉過。如

Cấu tạo: 金 (kim) + 翅 (sí) + 鸟 (điểu) + 主 (chủ)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác Đại bàng cánh vàng chúa, là con chim mạnh nhất, to nhất trong loài đại bàng cánh vàng
  • Nguồn khác Tiết Thái Bình Phật Giám Cần Thiền sư trong GTPĐL q
  • Nguồn khác 25 ghi: 欲知此事、覿面相呈未語已前、早是蹉過。如金翅鳥主入阿盧大海、擊開雪浪、直取龍吞。眼睛定動之間、早已喪身失命。 Muốn biết việc ấy, tận mặt trình nhau, trước khi chưa nói cũng đã trượt qua rồi
  • Nguồn khác Như Kim sí điểu chúa vào biển lớn A-lư, quạt cánh rẽ nước biển, bắt rồng để Áăn thịt
  • Nguồn khác Trong khoảng nháy mắt đã vùi thân mất mạng

Từ liên quan

Gần nghĩa

金翅擘海 · 金翅噪鹛 · 金翅鳥王 · 金翅王 · 金翅雀 · 金翅鳥 · 金翅扇 · 金翅鸟